Tỷ lệ chọi vào lớp 10 TPHCM khu vực 1: Trường cao gấp 16 lần trường thấp

Trường có mức cạnh tranh vào lớp 10 ở TPHCM khu vực 1 cao nhất đạt 2,84, trong khi thấp nhất là 0,18, dẫn tới chênh lệch tỷ lệ chọi gần 16 lần.


Tỷ lệ chọi khu vực 1 phân hóa mạnh


Nhóm trường có tỷ lệ chọi cao tiếp tục là những trường top đầu, có thương hiệu lâu năm. Trong đó, Trường THPT Bùi Thị Xuân dẫn đầu với tỷ lệ 2,84, tương đương gần 3 thí sinh cạnh tranh 1 chỉ tiêu. Tiếp đến là THCS - THPT Trần Đại Nghĩa với tỷ lệ 2,79 và THPT Thủ Đức đạt 2,57.


Các trường có mức cạnh tranh cao khác gồm: THPT Nguyễn Thượng Hiền (2,51), THPT Lê Trọng Tấn (2,45), THPT Mạc Đĩnh Chi (2,35), THPT Nguyễn Hữu Huân (2,35), THPT Lê Quý Đôn (2,31), THPT Phú Nhuận (2,22), THPT Phạm Văn Sáng (2,17), THPT Vĩnh Lộc (2,16), THPT Trần Phú (2,12), THPT Thạnh Lộc (2,11), THPT Tây Thạnh (2,07), THPT Bình Phú (2,05) và THPT Trần Khai Nguyên (2,02).


Ở nhóm trung bình, tỷ lệ chọi phổ biến dao động từ 1,1 đến dưới 2,0. Đây là nhóm chiếm tỷ lệ lớn nhất. Những trường như THPT Hùng Vương (1,66), THPT Võ Thị Sáu (1,4), THPT Nguyễn Du (1,38), THPT Nguyễn Thái Bình (1,22)… phản ánh mức cạnh tranh vừa phải, phù hợp với đa số học sinh có học lực khá. Nhóm này thường có lợi thế về quy mô chỉ tiêu tương đối lớn, giúp “giãn” áp lực tuyển sinh.


Đáng chú ý là nhóm trường có tỷ lệ chọi thấp, thậm chí dưới 1,0, nghĩa là số nguyện vọng 1 ít hơn chỉ tiêu. Một số trường có tỷ lệ rất thấp như THPT Nguyễn Văn Linh (0,18), THPT Ngô Gia Tự (0,26), THPT Trần Hữu Trang (0,29), GDKTTH Lê Thị Hồng Gấm (0,3), hay THPT Nguyễn Thị Diệu (0,38).


Sự chênh lệch giữa trường cao nhất (2,84) và thấp nhất (0,18) lên tới gần 16 lần, phản ánh sự mất cân đối trong phân bổ nguyện vọng.


Toàn cảnh tỷ lệ chọi lớp 10 TPHCM khu vực 1





Tên trường


Chỉ tiêu 2026


NV1 2026


Tỷ lệ chọi 2026


THPT Bùi Thị Xuân


630


1787


2,84


THPT Trưng Vương


900


1191


1,32


THPT Ten Lơ Man


585


781


1,34


THPT Lương Thế Vinh


225


505


2,24


THPT năng khiếu TDTT


280


104


0,37


THCS - THPT Trần Đại Nghĩa


360


1004


2,79


THPT Giồng Ông Tố


675


919


1,36


THPT Thủ Thiêm


810


394


0,49


THPT Lê Quý Đôn


560


1293


2,31


THPT Marie Curie


1000


1515


1,52


THPT Nguyễn Thị Minh Khai


810


1604


1,98


THPT Nguyễn Thị Diệu


765


288


0,38


GDKTTH Lê Thị Hồng Gấm


495


150


0,3


THPT Nguyễn Trãi


675


419


0,62


THPT Nguyễn Hữu Thọ


765


857


1,12


THPT Hùng Vương


1035


1720


1,66


THPT Trần Khai Nguyên


720


1455


2,02


THPT Trần Hữu Trang


540


159


0,29


THPT Phạm Phú Thứ


675


765


1,13


THPT Mạc Đĩnh Chi


990


2322


2,35


THPT Bình Phú


720


1473


2,05


THPT Nguyễn Tất Thành


855


1074


1,26


THPT Lê Thánh Tôn


585


1121


1,92


THPT Ngô Quyền


765


1426


1,86


THPT Nam Sài Gòn


225


437


1,94


THPT Tân Phong


765


488


0,64


THPT Lương Văn Can


675


837


1,24


THPT Ngô Gia Tự


765


200


0,26


THPT Tạ Quang Bửu


720


1048


1,46


PTNK TDTT Nguyễn Thị Định


360


355


0,99


THPT Nguyễn Văn Linh


675


121


0,18


THPT Võ Văn Kiệt


720


764


1,06


THPT Nguyễn Huệ


675


1045


1,55


THPT Phước Long


675


888


1,32


THPT Long Trường


720


266


0,37


THPT Nguyễn Văn Tăng


1125


286


0,25


THPT Dương Văn Thì


765


874


1,14


THPT Nguyễn Du


595


823


1,38


THPT Nguyễn An Ninh


900


625


0,69


THPT Nguyễn Khuyến


855


1013


1,18


THCS-THPT Diên Hồng


450


228


0,51


THCS-THPT Sương Nguyệt Anh


450


149


0,33


THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa


765


849


1,11


THPT Nguyễn Hiền


595


739


1,24


THPT Trần Quang Khải


990


1027


1,04


THPT Võ Trường Toản


765


1471


1,92


THPT Thạnh Lộc


810


1708


2,11


THPT Trường Chinh


900


1653


1,84


THPT Bình Chánh


900


1085


1,21


THPT Đa Phước


720


391


0,54


THPT Lê Minh Xuân


900


939


1,04


THPT Tân Túc


855


711


0,83


THPT Vĩnh Lộc B


900


1316


1,46


PTNK TDTT Bình Chánh


450


307


0,68


THPT Phong Phú


855


298


0,35


THPT An Lạc


855


937


1,1


THPT Vĩnh Lộc


720


1558


2,16


THPT Bình Tân


855


733


0,86


THPT Bình Hưng Hòa


855


1464


1,71


THPT Nguyễn Hữu Cảnh


630


1252


1,99


THPT Hoàng Thế Thiện


810


943


1,16


THPT Phan Đăng Lưu


810


627


0,77


THPT Trần Văn Giàu


900


856


0,95


THPT Hoàng Hoa Thám


855


1351


1,58


THPT Thanh Đa


720


592


0,82


THPT Gia Định


855


1775


2,08


THPT Võ Thị Sáu


855


1195


1,4


THPT Bình Khánh


405


308


0,76


THPT Cần Thạnh


320


289


0,9


THPT An Nghĩa


360


359


1


THPT Trung Lập


585


316


0,54


THPT Phú Hòa


720


849


1,18


THPT Tân Thông Hội


720


1144


1,59


THPT Quang Trung


810


678


0,84


THPT Trung Phú


765


1288


1,68


THPT Củ Chi


810


1187


1,47


THPT An Nhơn Tây


810


594


0,73


THPT Gò Vấp


675


794


1,18


THPT Nguyễn Trung Trực


900


1390


1,54


THPT Nguyễn Công Trứ


855


1567


1,83


THPT Trần Hưng Đạo


990


1707


1,72


THPT Lý Thường Kiệt


765


1063


1,39


THPT Nguyễn Hữu Tiến


675


1328


1,97


THPT Phạm Văn Sáng


810


1757


2,17


THPT Hồ Thị Bi


855


1286


1,5


THPT Nguyễn Hữu Cầu


765


1463


1,91


THPT Bà Điểm


810


1345


1,66


THPT Nguyễn Văn Cừ


675


858


1,27


THPT Long Thới


450


566


1,26


THPT Phước Kiển


855


421


0,49


THPT Dương Văn Dương


765


392


0,51


THPT Phú Nhuận


855


1901


2,22


THPT Hàn Thuyên


765


579


0,76


THPT Nguyễn Thái Bình


720


875


1,22


THPT Nguyễn Thượng Hiền


675


1692


2,51


THPT Nguyễn Chí Thanh


810


833


1,03


THPT Trần Phú


945


2004


2,12


THPT Lê Trọng Tấn


675


1655


2,45


THPT Tân Bình


855


1014


1,19


THPT Tây Thạnh


1035


2146


2,07


THPT Tam Phú


765


1126


1,47


THPT Hiệp Bình


675


997


1,48


THPT Đào Sơn Tây


855


1049


1,23


THPT Linh Trung


990


899


0,91


THPT Bình Chiểu


900


1059


1,18


THPT Thủ Đức


900


2312


2,57


THPT Nguyễn Hữu Huân


765


1797


2,35


Top 20 trường có tỷ lệ chọi thấp nhất TPHCM khu vực 1


Trong số các trường THPT tại khu vực 1, nhiều trường có mức độ cạnh tranh yếu với tỷ lệ chọi dưới 1. Đây là nhóm trường mà số lượng nguyện vọng 1 thấp hơn hoặc không quá cao so với chỉ tiêu tuyển sinh.


Dẫn đầu danh sách là THPT Nguyễn Văn Linh với tỷ lệ chọi chỉ 0,18 (121 nguyện vọng/675 chỉ tiêu), thấp nhất toàn khu vực. Tiếp theo là THPT Nguyễn Văn Tăng (0,25) và THPT Ngô Gia Tự (0,26).


Nhóm các trường có tỷ lệ chọi dưới 0,4 còn có THPT Trần Hữu Trang (0,29), GDKTTH Lê Thị Hồng Gấm (0,30), THCS-THPT Sương Nguyệt Anh (0,33), THPT Phong Phú (0,35) và hai trường cùng mức 0,37 là THPT Năng khiếu TDTT và THPT Long Trường. THPT Nguyễn Thị Diệu cũng ở mức thấp với 0,38.


Ở nhóm tiếp theo, một số trường dao động quanh 0,5 như THPT Thủ Thiêm và THPT Phước Kiển (cùng 0,49), THCS-THPT Diên Hồng và THPT Dương Văn Dương (0,51), THPT Đa Phước và THPT Trung Lập (0,54).


Các trường còn lại trong tốp 20 gồm THPT Nguyễn Trãi (0,62), THPT Tân Phong (0,64), PTNK TDTT Bình Chánh (0,68) và THPT Nguyễn An Ninh (0,69).


Sau đây là 20 trường có tỷ lệ chọi lớp 10 ở TPHCM khu vực 1 thấp nhất:


Theo quy định của Sở GD-ĐT TPHCM, từ ngày 4/5 đến 8/5, thí sinh được phép điều chỉnh nguyện vọng đã đăng ký. Đây được xem là khoảng thời gian vàng để học sinh cân nhắc lại chiến lược chọn trường, đặc biệt khi dữ liệu tỷ lệ chọi đã được công bố.


Top 20 trường có tỷ lệ chọi lớp 10 cao nhất ở TPHCM năm 2026 Nhiều trường tại TPHCM có tỷ lệ chọi lớp 10 rất cao, lên tới hơn 2 thí sinh cho một chỉ tiêu. Nếu không điều chỉnh nguyện vọng, thí sinh có nguy cơ trượt nguyện vọng 1.
Hơn 17.000 học sinh TPHCM bỏ thi lớp 10 năm 2026 Hơn 17.000 học sinh TPHCM bỏ thi lớp 10 năm 2026. Dù không dự thi, học sinh có nhiều sự lựa chọn sau tốt nghiệp THCS.