| Trường | Ngành/ chương trình đào tạo | Học phí năm 2026-2027 (triệu đồng) | Mức tăng/giảm (triệu đồng) |
| Đại học Bách khoa | Chương trình chuẩn, tài năng, kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) | 31,5 | 1,5 (5%) |
| Tiên tiến, dạy học bằng tiếng Anh | 88 | 8 (10%) |
| Chương trình định hướng Nhật Bản | 63 | 3 (5%) |
| Chương trình liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế với Đại học Công nghệ Sydney (UTS) | 268 triệu đồng | 13 (5%) |
| Chuyển tiếp Nhật Bản (ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử) | 63 triệu đồng (2 năm đầu)
91 triệu đồng (2 năm cuối ở Nhật)
| 3 (5%, thời gian đào tạo ở Việt Nam) |
| Chuyển tiếp quốc tế (Australia, Mỹ, New Zealand và châu Âu) | 88 triệu đồng (2-2,5 năm đầu ở Việt Nam)
560-900 triệu đồng (2-2,5 năm cuối ở trường đối tác)
| 4 (5%, thời gian đào tạo ở Việt Nam) |
| Đại học Quốc tế (các chương trình do trường cấp bằng) | Ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Kinh tế, Thương mại Điện tử, Ngôn ngữ Anh | 54 | 4 (8%) |
| Ngành Công nghệ thông tin, Khoa học dữ liệu, Khoa học máy tính, Thống kê, Toán ứng dụng, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng | 59 | 4 (7%) |
| Ngành Công nghệ sinh học, Hóa học (Hóa sinh), Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật y sinh, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật không gian | 64 | 4 (6%) |
| Đại học Công nghệ Thông tin | Chương trình chuẩn | 41,8 | 3,7 (13%) |
| Chương trình chuẩn ngành Thiết kế vi mạch | 52 | 15 (40%) |
| Chương trình tiên tiến | 60 | 5 (9%) |
| Chương trình đào tạo bằng tiếng Anh | 80-85 | - |
| Chương trình liên kết với đại học nước ngoài | 84-140 | 0 |
| Đại học Khoa học Tự nhiên | Vật lý học, Địa chất học, Hải dương học, Khoa học môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật hạt nhân, Kỹ thuật địa chất | 32,6 | 4,2 (15%) |
| Sinh học, Công nghệ sinh học, Công nghệ bán dẫn, Công nghệ vật lý điện tử và tin học, Hóa học, Khoa học vật liệu, Kinh tế đất đai | 38,6 | 4,4 (13%) |
| Vật lý y khoa | 37 | 4,8 (15%) |
| Công nghệ giáo dục | 35,8 | 4 (12,5%) |
Toán học, Toán ứng dụng, Toán Tin, Khoa học dữ liệu, Thống kê, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ vật liệu, Thiết kế vi mạch, Kỹ thuật điện tử - viễn thông
Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; Khoa học máy tính)
| 40,5 | 5 (14%) |
| Chương trình tăng cường tiếng Anh (Sinh học, Công nghệ sinh học, Vật lý | 49,5-70 | 3-5 (4,5-10%) |
| Đại học Kinh tế - Luật | Chương trình dạy và học bằng tiếng Việt | 35,8 | 4,3 (14%) |
| Chương trình Co-op tiếng Anh bán phần | 55 | - |
| Chương trình dạy học bằng tiếng Anh | 73,5 | 8,5 (13%) |
| Đại học An Giang | Khối ngành Kinh doanh, Quản lý, pháp luật (chưa được kiểm định) | 24,78 | 930.000 đồng (4%) |
| Khối ngành Toán, Thống kê, Công nghệ thông tin, Công nghệ và kỹ thuật, Sản xuất chế biến, Nông lâm nghiệp thủy sản (chưa kiểm định) | 28,94 | 1,19 (4%) |
| Khối ngành Nhân văn, Khoa học xã hội, Du lịch (chưa kiểm định) | 26,44 | 1 (4%) |
| Khối ngành Khoa học sự sống, Khoa học Tự nhiên (đã kiểm định) | 28,78 | 3,13 (12%) |
| Khối ngành Toán, Thống kê, Công nghệ thông tin, Công nghệ và kỹ thuật, Sản xuất chế biến, Nông lâm nghiệp thủy sản (đã kiểm định) | 30,85 | - |
| Khối ngành Nhân văn, Khoa học xã hội, Du lịch (đã kiểm định) | 28,48 | - |