121 trường THPT tại TPHCM tăng chỉ tiêu lớp 10, nhiều trường thêm hàng trăm em

121/176 trường THPT công lập tăng chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm 2026, chiếm gần 70% tổng số trường học.


Riêng khu vực TPHCM (trước sáp nhập) có tới 80 trường tăng chỉ tiêu, nhiều trường tăng mạnh từ 200–300 học sinh. Cá biệt, có trường tăng tới gần 400 chỉ tiêu. Một số trường có mức tăng cao như: THPT Phước Kiển: +375 chỉ tiêu; THPT Nguyễn Văn Tăng, THPT Võ Trường Toản, THPT Hồ Thị Bi: cùng tăng +315. Hàng loạt trường khác tăng +270 đến +225 chỉ tiêu. Đây là mức tăng đáng kể nếu so với các năm trước, cho thấy áp lực tiếp nhận học sinh sau THCS vẫn rất lớn tại khu vực này.



TPHCM KHU VỰC 1


Chỉ tiêu năm 2026


CHỈ TIÊU 2025


BIẾN ĐỘNG


THPT Phước Kiển


855


480


+375


THPT Nguyễn Văn Tăng


1125


810


+315


THPT Võ Trường Toản


765


450


+315


THPT Hồ Thị Bi


855


540


+315


THPT Thủ Thiêm


810


540


+270


THPT Tân Phong


765


495


+270


THPT Nguyễn An Ninh


900


630


+270


THPT Lê Minh Xuân


900


630


+270


THPT Quang Trung


810


540


+270


THPT Lý Thường Kiệt


765


495


+270


THPT Giồng Ông Tố


675


450


+225


THPT Trưng Vương


900


675


+225


THPT Trần Quang Khải


990


765


+225


THPT Trần Văn Giàu


900


675


+225


THPT Thanh Đa


720


495


+225


THPT Đa Phước


720


495


+225


THPT Dương Văn Thì


765


585


+180


THPT Bình Chiểu


900


720


+180


THPT Nguyễn Hữu Huân


835


655


+180


THPT Linh Trung


990


810


+180


THPT Đào Sơn Tây


855


675


+180


THPT Tam Phú


765


585


+180


THCS-THPT Trần Đại Nghĩa


465


285


+180


THPT Trần Hữu Trang


540


360


+180


THPT Nguyễn Khuyến


855


675


+180


THCS-THPT Sương Nguyệt Anh


450


270


+180


THPT Tân Bình


855


675


+180


THPT An Lạc


855


675


+180


THPT Vĩnh Lộc


720


540


+180


THPT Phong Phú


855


675


+180


THPT Bà Điểm


810


630


+180


THPT Phước Long


675


540


+135


THPT Nguyễn Trãi


675


540


+135


THPT Bình Phú


720


585


+135


THPT Nguyễn Tất Thành


855


720


+135


THPT Ngô Quyền


765


630


+135


THPT Tạ Quang Bửu


720


585


+135


THPT Võ Văn Kiệt


720


585


+135


THPT Ngô Gia Tự


765


630


+135


THPT Nguyễn Hiền


595


455


+140


THPT Nguyễn Chí Thanh


810


675


+135


THPT Trần Phú


945


810


+135


THPT Tây Thạnh


1035


900


+135


THPT Phan Đăng Lưu


810


675


+135


THPT Hàn Thuyên


765


630


+135


THPT Bình Hưng Hòa


855


720


+135


THPT Bình Tân


855


720


+135


THPT Vĩnh Lộc B


900


765


+135


THPT Tân Thông Hội


720


585


+135


THPT Nguyễn Hữu Cầu


765


630


+135


THPT Phạm Văn Sáng


810


675


+135


THPT Dương Văn Dương


765


630


+135


THPT Bình Trị Đông B


810


675


+135


THPT Phú Nhuận


925


825


+100


THPT Trần Hưng Đạo


990


900


+90


THPT Tân Túc


855


765


+90


THPT Bình Chánh


900


810


+90


THPT Củ Chi


810


720


+90


THPT Phú Hòa


720


630


+90


THPT Trung Phú


765


675


+90


THPT Nguyễn Hữu Tiến


675


585


+90


PTNK TDTT Bình Chánh


600


510


+90


THPT Long Thới


450


360


+90


THPT Thủ Đức


900


810


+90


THPT Hiệp Bình


675


585


+90


Phân hiệu THPT Lê Thị Hồng Gấm


495


405


+90


THPT Nguyễn Thị Minh Khai


845


690


+155


PTNK TDTT Nguyễn Thị Định


535


450


+85


THPT Ten Lơ Man


585


540


+45


THPT Trần Khai Nguyên


720


675


+45


THPT Lương Văn Can


675


630


+45


THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa


765


720


+45


THPT Thạnh Lộc


810


765


+45


THPT Nguyễn Thái Bình


720


675


+45


THPT Gò Vấp


675


630


+45


THPT Nguyễn Văn Cừ


675


630


+45


THPT An Nghĩa


360


315


+45


THPT Bình Khánh


405


360


+45


THPT Long Trường


720


675


+45


THPT Lê Quý Đôn


560


525


+35


THPT Lê Trọng Tấn


675


650


+25


THCS & THPT Thạnh An


60


40


+20


THPT Nguyễn Huệ


675


675


0


THPT Bùi Thị Xuân


700


700


0


THPT Lương Thế Vinh


330


330


0


THPT Marie Curie


1000


1000


0


THPT Nguyễn Thị Diệu


765


765


0


THPT Nguyễn Hữu Thọ


765


765


0


Trung học Thực hành Sài Gòn


175


175


0


THPT Hùng Vương


1035


1035


0


THPT Phạm Phú Thứ


675


675


0


THPT Mạc Đĩnh Chi


1060


1060


0


THPT Lê Thánh Tôn


585


585


0


THPT Nam Sài Gòn


225


225


0


THPT Nguyễn Văn Linh


675


675


0


THPT Nguyễn Du


595


595


0


THCS-THPT Diên Hồng


450


450


0


THPT Trường Chinh


900


900


0


THPT Nguyễn Thượng Hiền


780


780


0


THPT Nguyễn Công Trứ


855


855


0


THPT Nguyễn Trung Trực


900


900


0


THPT Võ Thị Sáu


855


855


0


THPT Hoàng Hoa Thám


855


855


0


THPT Gia Định


960


960


0


THPT Nguyễn Hữu Cảnh


630


630


0


THPT An Nhơn Tây


810


810


0


THPT Trung Lập


585


585


0


THPT Cần Thạnh


320


320


0


THPT chuyên Lê Hồng Phong


805


805


0


PTNK ĐHQG-HCM


595


596


0


THPT chuyên Trần Đại Nghĩa


525


455


+70


PT Olympic TDTT


70


80


-10


Trung học Thực hành Sư phạm


280


310


-30


Khu vực Bình Dương (cũ), có 30 trường tăng chỉ tiêu, trong đó xuất hiện một số trường tăng đột biến: THPT Thái Hòa: +365; THPT Bình Phú: +294; THCS-THPT Nguyễn Huệ: +290; THPT Trịnh Hoài Đức: +275. Mức tăng cao tập trung ở một số địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, dân số cơ học tăng mạnh.


TPHCM KHU VỰC 2


CHỈ TIÊU NĂM 2026


CHỈ TIÊU NĂM 2025


BIẾN ĐỘNG


THPT Thái Hòa


765


400


+365


THPT Bình Phú


810


516


+294


THCS-THPT Nguyễn Huệ


450


160


+290


THPT Trịnh Hoài Đức


765


490


+275


THCS-THPT Tây Sơn


450


200


+250


THPT Huỳnh Văn Nghệ


675


440


+235


THPT Nguyễn Huệ


900


675


+225


THPT Võ Minh Đức


810


625


+185


THPT Tân Bình


450


270


+180


THPT Nguyễn Thị Minh Khai


855


675


+180


THPT Tây Nam


675


500


+175


THPT Lý Thái Tổ


810


645


+165


THPT Bến Cát


810


650


+160


THPT Nguyễn Khuyến


765


621


+144


THPT An Mỹ


810


675


+135


THPT Vũng Tàu


855


720


+135


THPT Phước Vĩnh


630


520


+110


THPT Trần Nguyên Hãn


720


621


+99


THPT Nguyễn Đình Chiểu


585


495


+90


THPT Dầu Tiếng


450


360


+90


THCS-THPT Minh Hòa


360


240


+120


THPT Tân Phước Khánh


495


420


+75


THPT chuyên Hùng Vương


455


385


+70


THPT Bình An


470


410


+60


THPT Long Hòa


270


210


+60


THPT Dĩ An


540


480


+60


THPT Nguyễn Trãi


630


585


+45


THPT Đinh Tiên Hoàng


720


675


+45


THPT Phước Hòa


270


240


+30


THPT Lê Lợi


315


290


+25


THPT Thường Tân


240


160


+80


THPT Thanh Tuyền


225


220


+5


THPT Trần Văn Ơn


540


540


0


THPT Bàu Bàng


585


585


0


THPT Nguyễn An Ninh


540


560


-20



Khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ) có 11 trường tăng chỉ tiêu, mức tăng chủ yếu dao động từ 100–200 học sinh. So với hai khu vực còn lại, mức điều chỉnh tại đây ít biến động hơn, mang tính ổn định.



TPHCM KHU VỰC 3


CHỈ TIÊU NĂM 2026


CHỈ TIÊU NĂM 2025


BIẾN ĐỘNG


THPT Trần Quang Khải


540


342


+198


THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm


585


430


+155


THPT Long Hải - Phước Tỉnh


495


342


+153


THPT Minh Đạm


495


342


+153


THPT Phước Bửu


450


300


+150


THPT Bưng Riềng


450


300


+150


THPT Xuyên Mộc


450


315


+135


THPT Dương Bạch Mai


450


315


+135


THPT Hòa Bình


450


325


+125


THPT Bà Rịa


540


430


+110


THPT Hòa Hội


405


300


+105


THPT Nguyễn Văn Cừ


405


308


+97


THPT Trần Phú


450


360


+90


THPT Võ Thị Sáu


495


410


+85


THPT Nguyễn Trãi


405


320


+85


THPT Nguyễn Du


405


330


+75


THPT chuyên Lê Quý Đôn


525


455


+70


THPT Ngô Quyền


405


340


+65


THPT Dân tộc nội trú


105


70


+35


THPT Long Hải - Phước Tỉnh


495


342


+153


THPT Châu Thành


540


495


+45


THPT Hắc Dịch


630


585


+45


THPT Trần Văn Quan


450


410


+40


THPT Võ Thị Sáu - Côn Đảo


185


138


+47


THPT Trần Hưng Đạo


585


585


0


THPT Phú Mỹ


900


921


-21


Toàn hệ thống chỉ ghi nhận 5 trường giảm chỉ tiêu, trong khi 50 trường giữ nguyên.


Top trường có điểm chuẩn lớp 10 cao nhất TPHCM tuyển bao nhiêu học sinh năm 2026 Top trường có điểm chuẩn lớp 10 cao nhất TPHCM năm 2025 (khoảng từ 21–24,5 điểm) nhưng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 không quá lớn và có sự chênh lệch khá rõ giữa từng trường.
Top 50 trường công lập tuyển nhiều học sinh lớp 10 nhất ở TPHCM 176 trường công lập ở TPHCM tuyển hơn 124.500 học sinh lớp 10 năm 2026. Tuy nhiên, chỉ tiêu tuyển sinh có sự chênh lệch rõ giữa các trường.