Biến động điểm chuẩn thi tốt nghiệp của Đại học Thương mại

Trong ba năm 2023-2025, điểm chuẩn xét từ điểm thi tốt nghiệp THPT của trường Đại học Thương mại (TMU) ít biến động, phổ biến ở mức 24-26/30 điểm.


Trong ba năm 2023-2025, điểm chuẩn xét từ điểm thi tốt nghiệp THPT của trường Đại học Thương mại (TMU) ít biến động, phổ biến ở mức 24-26/30 điểm.


Năm 2023, Đại học Thương mại lấy điểm chuẩn từ 24,5 đến 27. Hai ngành có điểm chuẩn cao nhất là Marketing (Marketing thương mại) và Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế), theo sau là Ngôn ngữ Trung Quốc, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng với 26,9-26,8 điểm. Nhóm ngành lấy điểm chuẩn thấp nhất gồm Quản trị khách sạn, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Tiếng Pháp thương mại.


Sang năm 2024, mặt bằng điểm chuẩn gần như không thay đổi. Marketing thương mại và Thương mại điện tử cùng dẫn đầu, với 27 điểm. Trường lần đầu mở các chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế (IPOP), đầu vào chủ yếu từ 25 đến 26 điểm.


Năm ngoái, điểm chuẩn phân hóa rõ hơn, trải từ 22,5 đến 27,8 điểm. Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng vươn lên dẫn đầu, theo sau là Thương mại điện tử, Marketing số và Tiếng Trung thương mại.


Ở chiều ngược lại, ngành Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại) và chương trình song bằng Quản trị kinh doanh - Thành lập doanh nghiệp xếp cuối bảng, chỉ lấy 22,5 điểm cho tổ hợp 3 môn.


Điểm chuẩn Đại học Thương Mại ba năm qua như sau:


TTTên ngành/Chương trình đào tạo202320242025
1Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh)26,526,125,8
2Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)-25,1525,4
3Quản trị kinh doanh (Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh)26,325,5525,1
4Quản trị khách sạn (Quản trị khách sạn)24,525,525,4
5Quản trị khách sạn (Quản trị khách sạn - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)-2525,1
6Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành)24,525,524,8
7Marketing (Marketing Thương mại)272727,3
8Marketing (Marketing thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)-2626,3
9Marketing (Marketing số)2726,7527,5
10Marketing (Quản trị Thương hiệu)26,826,7526,8
11Marketing (Quản trị thương hiệu - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)--26,1
12Kế toán (Kế toán doanh nghiệp)25,926,1525,8
13Kế toán (Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)-2524
14Kế toán (Kế toán công)25,825,924,8
15Kiểm toán (Kiểm toán)-2625,7
16Kiểm toán (Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)--24
17Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng)26,826,927,8
18Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Logistics và Xuất nhập khẩu - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)-25,3526,6
19Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế)2726,626,8
20Kinh doanh quốc tế (Thương mại quốc tế - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)-25,526,3
21Kinh tế quốc tế (Kinh tế quốc tế)26,726,526,6
22Kinh tế (Quản lý kinh tế)25,725,925,1
23Kinh tế (Kinh tế và Quản lý đầu tư - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)--24,7
24Tài chính - Ngân hàng (Tài chính - Ngân hàng thương mại)25,926,1526,1
25Tài chính - Ngân hàng (Tài chính - Ngân hàng thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)-25,125,4
26Tài chính - Ngân hàng (Tài chính công)25,725,9525,2
27Tài chính - Ngân hàng (Công nghệ tài chính ngân hàng)-25,525
28Thương mại điện tử (Quản trị thương mại điện tử)25,72727,6
29Thương mại điện tử (Thương mại điện tử - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)--26,5
30Thương mại điện tử (Kinh doanh số)-26,227,2
31Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị Hệ thống thông tin)262624,8
32Hệ thống thông tin quản lý (Quản trị Hệ thống thông tin - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)-25,524,2
33Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh thương mại)25,826,0526,1
34Luật kinh tế (Luật kinh tế)25,725,825,4
35Luật kinh tế (Luật kinh doanh - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)--24,7
36Luật kinh tế (Luật thương mại quốc tế)25,625,625,1
37Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp)25,926,1525,6
38Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực doanh nghiệp - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)-2524,8
39Kinh tế số (Phân tích kinh doanh trong môi trường số)25,826,125,1
40Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại)26,926,527,4
41Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiếng Trung thương mại - Chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế - IPOP)--26,8
42Quản trị kinh doanh (Tiếng Pháp thương mại)24,525,522,5
43Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh) - Khởi nghiệp (Thành lập doanh nghiệp) - Chương trình đào tạo song bằng quốc tế--22,5
44Marketing (Marketing thương mại) - Thương mại sản phẩm và dịch vụ (Bán hàng) - Chương trình đào tạo song bằng quốc tế--24,8
45Quản trị kinh doanh (Quản trị kinh doanh - Chương trình đào tạo tiên tiến)--Không tuyển từ điểm thi TN

Năm 2026, trường Đại học Thương mại tuyển 5.800 sinh viên, mở mới 6 chương trình, gồm Khoa học máy tính (Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh), Logistics và Quản lý vận tải đa phương thức IPOP, Phân tích dữ liệu trong kinh tế và kinh doanh IPOP, Quản trị sự kiện và dịch vụ giải trí IPOP, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng - Thương mại và Phân phối (song bằng quốc tế), Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế - Ngân hàng, Tài chính (song bằng quốc tế).


Năm phương thức tuyển sinh là xét tuyển thẳng, xét điểm thi tốt nghiệp THPT, dùng kết quả thi đánh giá năng lực trong nước và quốc tế (HSA tối thiểu 85/150, TSA 50/100, SAT 1000/1600, ACT 20/36), xét kết hợp IELTS từ 5.0 và tương đương với điểm thi tốt nghiệp hoặc học bạ, xét kết hợp giải học sinh giỏi cấp tỉnh với điểm thi tốt nghiệp.


Ngoài 8 tổ hợp cũ, trường thêm 4 tổ hợp mới, là X25 (Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh), X26 (Toán, Tin học, Tiếng Anh), X27 (Toán, Công nghệ công nghiệp, Tiếng Anh), X28 (Toán, Công nghệ nông nghiệp, Tiếng Anh).


Các tổ hợp xét tuyển năm 2026 của trường Đại học Thương mại


Học phí năm 2026 của trường Đại học Thương mại với các chương trình chuẩn là từ 25,75-30,69 triệu đồng, với chương trình IPOP là 42,35 triệu. Các chương trình song bằng quốc tế và tiên tiến tính học phí trọn gói, lần lượt là 260 và 200 triệu đồng một khóa.


Thanh Hằng









Bien dong diem chuan thi tot nghiep cua Dai hoc Thuong mai


Trong ba nam 2023-2025, diem chuan xet tu diem thi tot nghiep THPT cua truong Dai hoc Thuong mai (TMU) it bien dong, pho bien o muc 24-26/30 diem.

Biến động điểm chuẩn thi tốt nghiệp của Đại học Thương mại

Trong ba năm 2023-2025, điểm chuẩn xét từ điểm thi tốt nghiệp THPT của trường Đại học Thương mại (TMU) ít biến động, phổ biến ở mức 24-26/30 điểm.
Giới thiệu cho bạn bè
  • gplus
  • pinterest

Các bài liên quan

Bình luận

Đăng bình luận

Đánh giá