Mức quy đổi IELTS ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của các đại học

Các trường xét tuyển ngành Ngôn ngữ Trung Quốc bằng 2-16 tổ hợp, cho phép quy đổi hoặc cộng điểm với thí sinh có IELTS từ 4.0 trở lên.


Các trường xét tuyển ngành Ngôn ngữ Trung Quốc bằng 2-16 tổ hợp, cho phép quy đổi hoặc cộng điểm với thí sinh có IELTS từ 4.0 trở lên.


Theo đề án tuyển sinh năm 2026 của các trường, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc hầu hết được xét bằng tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh) và D04 (Toán, Văn, Trung).


Một số trường chỉ dùng hai tổ hợp trên, như Đại học Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Sư phạm TP HCM,... Các trường khác dùng từ 1 tới 14 tổ hợp, nhiều nhất là Đại học Mở TP HCM.


Nhiều trường xét theo tổng điểm của ba môn trong tổ hợp, không nhân hệ số. Hai trường nhân đôi điểm Anh và Văn/Toán là Đại học Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.


Một số khác không dùng điểm thi tốt nghiệp THPT riêng mà kết hợp với điểm học bạ, điểm thi đánh giá năng lực, như Đại học Đà Nẵng, Đại học Công nghiệp TP HCM, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM,...


Thí sinh có chứng chỉ IELTS có thể quy đổi điểm tiếng Anh, hoặc cộng điểm khuyến khích, hoặc dùng cho các phương thức xét kết hợp, mức tối thiểu là 4.0 - 6.0.


TTTrườngTổ hợp IELTSQuy đổi/cộng điểm (thang 10)
1


Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội


A01: Toán, Lý, Anh
D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung
D07: Toán, Hóa, Anh
D08: Toán, Sinh, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh
D45: Văn, Địa, Trung
D65: Văn, Sử, Trung


5.5


8


6.0


8,5


6.5


9


7.0


9,5


7.5-9.0


10


2

Đại học Hà Nội


D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung


6.0


0,5


6.5


0,75


7.0


1


7.5


1,25


8.0-9.0


1,5


3

Đại học Sư phạm Hà Nội


D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung


-


-


4

Đại học Thương mại


A01: Toán, Lý, Anh
D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung
D07: Toán, Hóa, Anh


5.0


0,5


5.5


0,75


6.0


1


6.5


1,25


7.0-9.0


1,5


5

Đại học Công nghiệp Hà Nội


D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung


5.5


9


6.0


9,5


6.5-9.0


10


6

Đại học Mở Hà Nội


D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung


4.5


8


5.0


8,5

5.5


9

6.0


9,5

6.5-9.0


10
7

Đại học Thủ đô Hà Nội


D01: Toán, Văn, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh
D66: Văn, GDKTPL, Anh


5.0


8


5.5


8,5


6.0


9


6.5


9,5


7.0-9.0


10


8

Đại học Sư phạm Hà Nội 2


A01: Toán, Lý, Anh
D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung
D14: Văn, Sử, Anh


4.0


7


4.5


7,5


5.0


8


5.5


8,5


6.0


9


6.5


9,5


7.0-9.0


10


9

Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế


D01: Toán, Văn, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh
D45: Văn, Địa, Trung


5.0


8


5.5


8,5


6.0


9


6.5


9,5


7.0-9.0


10


10

Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng


D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh
D45: Văn, Địa, Trung
D65: Văn, Sử, Trung


5.5-6.5


0,5


7.0-8.0


1


8.5-9.0


1,5


11

Đại học Sư phạm TP HCM


D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung


5.5


8


6.0


8,5


6.5


9


7.0


9,5


7.5


10


12

Đại học Công nghiệp TP HCM


D01: Toán, Văn, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh
X78: Văn, GDKTPL, Anh


4.5


8


5.0


8,5


5.5


9


6.0


9,5


6.5-9.0


10


13

Đại học Công thương TP HCM


A01: Toán, Lý, Anh
D01: Toán, Văn, Anh
D09: Toán, Sử, Anh
D14: Văn, Sử, Anh


4.0


6


4.5-5.0


7


5.5-6.0


8


6.5-7.5


9


8.0-9.0


10


14

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM


D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung
D14: Văn, Sử, Anh


từ 5.5


3


15

Đại học Mở TP HCM


D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung
D11: Văn, Lý, Anh
D12: Văn, Hóa, Anh
D13: Văn, Sinh, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh
D45: Văn, Địa, Trung
D50: Văn, Hóa, Trung
D55: Văn, Lý, Trung
D60: Văn, Sinh, Trung
D65: Văn, Sử, Trung
X78: Văn, GDKTPL, Anh
X79: Văn, Tin, Anh
X90: Văn, GDKTPL, Trung
X91: Văn, Tin, Trung


4.5


0,5


5.0


0,75


5.5


1


6.0


1,25


6.5


1,5


16

Đại học Thủ Dầu Một


D01: Toán, Văn, Anh
D04: Toán, Văn, Trung
D11: Văn, Lý, Anh
D12: Văn, Hóa, Anh
D13: Văn, Sinh, Anh
D14: Văn, Sử, Anh
D15: Văn, Địa, Anh
X78: Văn, GDKTPL, Anh
X79: Văn, Tin, Anh
X81: Văn, CNNN, Anh


4.0


7,5


4.5


8


5.0


8,5


5.5


9


6.0


9,5


6.5-9.0


10


Thời gian đăng ký nguyện vọng đại học và cao đẳng trên hệ thống của Bộ là từ ngày 2/7 đến 17h ngày 14/7. Điểm chuẩn của các trường được công bố sau 17h ngày 10/8.


Khánh Linh









Muc quy doi IELTS nganh Ngon ngu Trung Quoc cua cac dai hoc


Cac truong xet tuyen nganh Ngon ngu Trung Quoc bang 2-16 to hop, cho phep quy doi hoac cong diem voi thi sinh co IELTS tu 4.0 tro len.

Mức quy đổi IELTS ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của các đại học

Các trường xét tuyển ngành Ngôn ngữ Trung Quốc bằng 2-16 tổ hợp, cho phép quy đổi hoặc cộng điểm với thí sinh có IELTS từ 4.0 trở lên.
Giới thiệu cho bạn bè
  • gplus
  • pinterest

Các bài liên quan

Bình luận

Đăng bình luận

Đánh giá